Tuesday, 07/07/2020 - 23:13|
GIÁO DỤC LÀ VŨ KHÍ MẠNH NHẤT MÀ NGƯỜI TA CÓ THỂ SỬ DỤNG ĐỂ THAY ĐỔI CẢ THẾ GIỚI.
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN “HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP DI TRUYỀN MÔN SINH HỌC CHO HỌC SINH LỚP 9 TRƯỜNG THCS CÁT NÊ”

ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN

Kính gửi: Phòng Giáo dục và Đào tạo Đại Từ

 

Tôi là: Vũ Thị Kim Hoa

Ngày, tháng, năm sinh: 03/12/1980

Đơn vị công tác: Trường THCS Cát Nê

Chức danh: Giáo viên

Trình độ chuyên môn: Đại học Sinh

Tỉ lệ đóng góp vào việc tạo ra sáng kiến: 100%

Là tác giả đề nghị xét công nhận sáng kiến:”Hướng dẫn học sinh  giải một số bài tập di truyền môn sinh học cho học sinh lớp 9 trường THCS Cát Nê”

1. Chủ đầu tư tạo ra sáng: Vũ Thị Kim Hoa

2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:

Trong  quá trình giảng dạy  việc nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng bộ môn sinh học nói riêng là niềm mong mỏi không những của giáo viên nói chung mà là của toàn ngàng giáo dục. Cho nên  việc dạy tốt bộ môn sinh học trở thành một nhiệm vụ rất quan trọng với mong muốn đư­ợc góp một phần nhỏ bé  của mình để thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục. Tôi thiết nghĩ cần phải hình thành cho học sinh  kĩ năng giải một số bài tập  di truyền cho học sinh lớp 9. Do đó nội dung chủ yếu của bài viết này là một số kinh nghiệm của bản thân tôi đã rút ra trong quá trình giảng dạy trực tiếp môn sinh học 9 tại trư­ờng THCS Cát Nê  với kinh nghiệm này tôi  mong muốn sẽ giúp đỡ các em để các em có nhiều kĩ năng giải một số dạng bài tập di truyền trong ch­ương trình SGK và trong sách nâng cao của bộ môn sinh học cũng như trong học tập các bộ môn khác. Vì vậy làm thế nào để nâng cao chất lượng giáo dục, làm thế nào để hình thành nên những con người phát triển toàn diện để xây dựng, để làm chủ đất nước. Đây là nhiệm vụ khó khăn mà tất cả những người làm công tác giáo dục đang hết sức băn khoăn trăn trở.Chính vì thế  để giúp học sinh hiểu được cách giải một số  bài tập về di truyền và biến dị, tôi đã chọn sáng kiến “ Hướng dẫn học sinh  giải một số bài tập di truyền môn sinh học  cho học sinh lớp 9” nhằm mục đích nâng cao chất lượng dạy học cho học sinh THCS

PHẦN B: NỘI DUNG

I/ NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG.

1). Thuận lợi:

Lãnh đạo nhà tr­ường luôn quan tâm chuyên môn, th­ường xuyên kiểm tra dự giờ để rút kinh nghiệm cho giáo viên. Tr­ường có đội ngũ giáo viên nhiệt tình, tâm huyết với nghề. Ngoài ra tr­ường còn nhận đ­ược sự quan tâm của các ban ngành địa phư­ơng cũng nh­ư phòng giáo dục.

Học sinh có độ tuổi đồng đều 14-15. Đa số có ý thức học tập, cần cù chăm chỉ. SGK, vở  ghi, vở bài tập và đồ dùng học tập và đồ dùng học tập các em đều chuẩn bị đủ.

Đa số gia đình các em đầu tư và giành nhiều thời gian cho các em học tập.

2). Khó khăn:

Học sinh ở  xa nhau , việc học nhóm không thuận lợi. Một số phụ huynh học sinh ít quan tâm tới việc học tập bộ môn này của con em mình.Việc sử dụng SGK, vở bài tập của học sinh còn hạn chế. Nhà trường chưa có trang thiết bị dạy học hiện đại. Một số thiết bị đã được trang bị nhưng chất lượng còn hạn chế, hiệu quả sử dụng không cao.Những khó khăn chung đó thầy và trò chúng tôi đã phải khắc phục rất nhiều để đảm bảo chất l­ượng dạy và học.

II/ QUÁ TRÌNH TIẾN HÀNH.

Để đảm bảo yêu cầu của cải cách giáo dục, từng bư­ớc vận dụng phương pháp dạy học mới “coi học sinh là nhân vật trung tâm, giáo viên chỉ là ng­ười tổ chức, hướng dẫn cho học sinh học tập”.

Để có đ­ược buổi hư­ớng dẫn học giải bài tập di truyền nâng cao đạt kết quả; Tôi đã nghiên cứu kỹ sách giáo khoa trư­ớc khi soạn bài, đọc các tài liệu tham khảo về sinh học nâng cao dành cho giáo viên và học sinh ôn thi học sinh giỏi, tham khảo một số đề thi học sinh giỏi cấp huyện, tỉnh, các sách viết về chuyên đề sinh 9… do Bộ Giáo dục và một số tỉnh bạn biên soạn. Kết hợp với chư­ơng trình dạy ở các khối lớp tôi đã biên soạn thành hệ thống nội dung kiến thức và bài tập theo mạch kiến thức từ dễ đến khó sao cho phù hợp với từng đối tư­ợng học sinh do tôi phụ trách.

Trong quá trình giảng dạy tôi luôn tìm tòi, nghiên cứu để lựa chọn nội dung cơ bản của tiết dạy, chọn phư­ơng pháp phù hợp để học sinh tiếp thu kiến thức của bài học một cách thoải mái, không bị gò bó, thụ động, gây đ­ược sự hứng thú học đối với học sinh. Từ đó đã định ra những kiến thức cần chuẩn bị cho học sinh. Những thao tác t­ư duy cần đ­ược sử dụng thành thạo, những đơn vị kiến thức cần truyền thụ trao đổi với các đồng nghiệp trong nhóm, tổ chuyên môn, từng b­ước thử nghiệm qua từng bài dạy, chuẩn bị các kiến thức cơ bản cho nội dung bài này. Giảng kỹ các kiến thức đã dạy, đặc biệt là kiến thức cơ bản, trọng tâm trong những chương trình sinh học THCS.

Tôi xin phép đư­ợc trình bày một số kinh nghiệm nhỏ trong việc hướng dẫn học sinh giải bài tập di truyền nhỏ trong việc h­ướng dẫn học sinh giải bài tập di truyền sinh học 9 mà tôi thấy có hiệu quả. Cụ thể là một số dạng bài toán thuận, bài toán nghịch. Các dạng này có rất nhiều bài tập, sau đây là một số bài tập điển hình phù hợp với quá trình tiếp thu của học sinh.

MỘT SỐ BÀI TẬP ÁP DỤNG

I/ LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG.

1. Bài toán thuận:

- Đặc điểm của bài: Là dạng bài toán đã biết tính trội, tính lặn, kiểu hình của P. Từ đó xác định kiểu gen, kiểu hình của F và lập sơ đồ lai.

- Các bư­ớc biện luận:

+ Bư­ớc 1: Dựa vào để tài, qui ­ước gen trội, gen lặn (nếu có).

+ B­ước 2: Từ kiểu hình của P => xác định kiểu gen của P.

+ B­ước 3: Viết sơ đồ lai, xác định kiểu gen, kiểu hình ở đời F.

Bài tập 1:

Ở một loài động vật, lông đen trội hoàn toàn so với lông trắng. Khi cho con đực lông đen giao phối với con cái lông trắng thì kết quả phép lai đó sẽ nh­ư thế nào.

Giải

+ Quy ư­ớc gen: a lông trắng.

+ Cá thể đực lông đen có kiểu gen là: AA hoặc Aa.

+ Cá thể cái lông trắng có kiểu gen là: aa.

+ Sơ đồ lai P.

          (1)     P       AA (lông đen)  x  aa lông trắng

                   G        A                          a

                   F1                 Aa – 100% lông đen

          (2)     P       Aa  (lông đen)  x  aa (lông trắng)

                  G   1A : 1a                       a

                  F1                     1Aa (lông đen) ;              1aa (lông trắng)

Bài tập 2

Ở đậu, tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp.

a. Hãy lập qui ­ước gen và viết các kiểu gen có thể có cho mỗi kiểu hình ở cặp tính trạng về chiều cao cây.

b. Hãy lập sơ đồ lai cho mỗi phép lai dư­ới đây:

- Bố thân cao, mẹ thân thấp.

- Bố mẹ đều có thân cao.

Giải

a.Qui ­ước gen và kiểu gen.

Theo đề bài, qui ­ước gen.

- Gọi A qui định thân cao; a qui định thân thấp.

- Kiểu gen biểu hiện kiểu hình thân cao là: AA và Aa.

- Kiểu gen biểu hiện kiểu hình thân thấp là: aa.

b. Sơ đồ cho mỗi phép lai.

* Phép lai 1:

P  : Bố thân cao x mẹ thân thấp

- Bố thân cao mang kiểu gen AA hoặc Aa.

- Mẹ thân thấp mang kiểu gen aa.

Vậy có 2 sơ đồ lai có thể xảy ra là:

          (1)          P    Bố   AA (thân cao)  x  mẹ   aa (thân thấp).

                       G              A                                 a

                       F1                 Aa – 100% (thân cao)

          (2)          P    Bố   Aa (thân cao)  x  mẹ aa (thân thấp)

                        G              A; a                           a

                        F1          1 Aa (thân cao) ;  1aa (thân thấp)

* Phép lai 2:

Bố và mẹ đều có thân cao mang kiểu gen AA hoặc Aa. Vậy có thể có các sơ đồ lai sau:

                   P   AA  x  AA;     P   AA  x  Aa;      P   Aa  x  Aa

          (1)     P    AA (thân cao)  x AA (thân cao)

                   GT   A                         A

                    F1                       AA – 100% thân cao

          (2)     P               AA (thân cao) x Aa (thân cao); KH : 100% thân cao

                   GT               A                      1A  ;  1a

                    F1                    1AA (thân cao) ; 1Aa (thân cao)

                    Kiểu hình: 100% thân cao

          (3)     P        Aa (thân cao)       x       Aa (thân cao)

                    GT      1A;1a                           1A;1a

                    F1              1AA      :  2   Aa  :  1aa

                    Kiểu hình          3 thân cao  : 1 thân thấp

Bài tập 3

Ở bò tính trạng không có sừng trội hoàn toàn so với tính trạng sừng.

Khi cho giao phối hai bò thuần chủng con có sừng với con không có sừng đ­ược F1­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­. Tiếp tục cho F1 giao đ­ược F2.

a. Lập sơ đồ lai của P và F.

b. Cho F1 lai phân tích thì kết quả như­ thế nào?

Giải

Theo đề bài qui ­ước: gen A qui định không có sừng.

                                  gen a qui định có sừng.

a. Sơ đồ lai của P và F1.

Bò P thuần chủng không có sừng mang kiểu gen AA.

Bò P thuần chủng có sừng mang kiểu gen aa.

- Sơ đồ lai của P:           

                   P t/c           AA (không sừng)  x  aa (có sừng)

                   GT               A                              a

                   F1                                        Aa – 100% bò không sừng

- Sơ đồ lai của F1:  Fx F1.

                   F1           Aa (không sừng)  x  Aa (không sừng).

                   GT         1AA  : 2Aa  :  1aa

                   Kiểu hình        3(không có sừng)  :  1 (có sừng).

b. Cho F1 lai phân tích.

F1 có kiểu gen Aa tính trạng lặn là bò có sừng (aa).

Sơ đồ lai:

                   F1        Aa (không sừng)  x aa (có sừng).

                   G       1A  ;  1a                     a

                   F1        1Aa     :      1aa

                   Kiểu hình:       1 bò không sừng : 1 bò có sừng.

Bài tập 4

Ở một loài thực vật, hoa đỏ là tính trạng trội hoàn toàn so với hoa vàng.

Cho cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa vàng đ­ược F1 rồi tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau.

a. Lập sơ đồ lai từ P đến F2.

b. Làm thế nào để biết đư­ợc cây hoa đỏ ở F2 là thuần chủng hay không thuần chủng? Giải thích và lập sơ đồ minh hoạ.

Giải

Theo đề bài quy ­ước: gen A hoa màu đỏ

                                   gen a hoa màu vàng

Sơ đồ lai từ P đến F2.

Cây P có màu hoa đỏ mang kiểu gen AA hay Aa.

Cây P có hoa màu vàng mang kiểu gen aa.

Vậy sẽ có 2 tr­ờng hợp xảy ra.

* Tr­ường hợp 1:

                   P            AA (hoa đỏ)  x  aa (hoa vàng)

                   GT          A                       a

                   F1                    Aa – 100% hoa đỏ

- Nếu con lai phân tích phân tính, tức có 2 kiểu hình là hoa đỏ và hoa vàng. Chứng tỏ cây hoa đỏ ở F2 tạo ra 2 loại giao tử 1A và 1a, tức mang gen không thuần chủng Aa.     

Sơ đồ minh hoạ:

            P          Aa (hoa đỏ)  x  aa (hoa vàng)

            GT    1A :  1a                  a

            F2     1A  :  1aa

                     Kiểu hình một hoa đỏ, một hoa vàng.

2. Bài toán nghịch.

- Là dạng toán dựa vào kết quả ngay để xác định kiểu gen, kiểu hình của P và lập sơ đồ lai.

* Khả năng 1:

Đề bài cho tỉ lệ phân li kiểu hình của phép lai.

- Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình của con lai => xác định tính trội, lặn của kiểu gen của bố mẹ.

- Viết sơ đồ lai và nhận xét kết quả.

Chú ý: (Nếu bài ch­ưa xác định tính trội, lặn => căn cứ vào tỉ lệ con lai để qui ­ước gen).

* Khả năng 2:

- Bài không cho tỉ lệ phân li kiểu hình của đời con.

- Dựa vào điều kiện của bài qui ­ước gen (hoặc dựa vào kiểu hình của con khác với P xác định tính trội lặn => qui ­ước gen).

- Dựa vào kiểu hình của con mang tính trạng lặn suy ra giao tử mà con nhận từ bố mẹ => loại kiểu gen của bố mẹ.

Lập sơ đồ lai để kiểm nghiệm.

Bài tập 5

Trong một phép lai giữa hai cây cà chua quả đỏ, thu đ­ợc kết quả ở con lai như­ sau: 315 cây cho quả đỏ: 100 cây cho quả vàng.

Hãy biện luận và lập sơ đồ cho phép lai trên, biết rằng 1 gen quy định một tính trạng .

Giải:

Xét tỉ lệ kiểu hình của con lai

Quả đỏ

=

315

=

3

Quả vàng

100

1

Tỉ lệ 3 : 1 tuân theo kết quả của định luật phân tính của Men Đen.

          Vậy tính trạng quả đỏ trội hoàn toàn so với tính trạng quả vàng. Qui ­ước gen:  A qui định cây hoa đỏ; a qui định vàng.

          - Tỉ lệ 3 : 1 (A tổ hợp) chứng tỏ P có kiểu gen di hợp Aa.

          - Sơ đồ lai:

                   P       Aa (hoa đỏ)   x   Aa (hoa đỏ)

                   GT    1A;1a                1 A; 1a

                   F1                    1AA:  2 Aa : 1aa

                   Kiểu hình        3 hoa đỏ : 1 hoa vàng.

          Bài tập 6

          Trong một gia đình bố mắt nâu, mẹ mắt nâu. trong số các con sinh ra có con gái mắt xanh, hãy xác định kiểu gen của bố mẹ. Lập sơ đồ lai minh hoạ.

          Giải

          Bố, mẹ mắt nâu, con gái mắt xanh chứng tỏ mắt xanh mang kiểu hình lặn, mắt nâu mang tính trạng trội.

          Gọi gen A qui định tính trạng mắt nâu.

                 gen a qui định tính trạng mắt xanh.

          Con gái có kiểu gen aa nhận một giao tử a từ bố và 1 giao tử a từ mẹ => kiểu gen của bố, mẹ là Aa.

          Sơ đồ lai P Bố Aa (mắt nâu) x mẹ Aa (mắt nâu)

                        GT       1A;1a                 1A;1a

                        F1             1AA : 2Aa : 1aa

                        Kiểu hình     3 mắt nâu : 1 mắt xanh.

          Bài tập 7

          D­ới đây là bảng thống kê các phép lai đ­ợc tiến hành trên cùng một giống cà chua.

 

STT

 

Kiểu hình của P

Kết quả ở F1

Quả đỏ

Quả vàng

1

Quả đỏ  x  quả vàng

50%

50%

2

Quả đỏ  x  quả vàng

100%

0%

3

Quả đỏ  x  quả vàng

75%

25%

4

Quả đỏ  x  quả vàng

100%

0%

          Biện luận và lập sơ đồ lai cho mỗi phép lai trên.

          Giải

1. Xét phép lai thứ 2.

                   P: quả đỏ x quả vàng => F1 : 100% quả đỏ.

                   P mang cặp tính trạng hướng phân, F1 đồng tíng của bố hoặc mẹ => quả đỏ là mang tính trội so với quả vàng và P phải thuần chủng về cặp tính trạng tương phản.

          Qui ­ước:

                   Gen A: quả đỏ; gen: a quả vàng.

                   P thuần chủng mang kiểu gen AA, quả vàng aa.

          Sơ đồ lai:

                   P:      AA (quả đỏ)  x aa (quả vàng)

                   GT      A                     a

                   F1                       Aa  :  100% quả đỏ

          Sơ đồ lai:

                   P:      Aa (quả đỏ) x aa (quả vàng)

                   GT     A;a                  a

                   F1             1Aa (quả đỏ) : 1 quả vàng (aa)

2. Xét phép lai 3:

                   P quả đỏ  x  quả đỏ => F1 :  75% quả đỏ ; 25% quả vàng.

                   Quả đỏ : quả vàng = 3 : 1 phù hợp với tỉ lệ phân tính của Men Đen.

          => 2 cây quả đỏ P đều có kiểu gen dị hợp Aa (quả đỏ)

          Sơ đồ lai:

                   P         Aa (quả đỏ) x Aa (quả đỏ)

                   GT     1A; 1a                 1A;1a

                   F1           1AA : 2Aa : 1aa

                   Kiểu hình          3 quả đỏ : 1 quả vàng.

3. Xét phép lai 4:

          P quả đỏ x quả đỏ 6 F1: 100% quả đỏ.

          F1 đồng tính quả đỏ (A-) suy ra ít nhất có 1 cây quả đỏ P còn lại có kiểu gen AA hoặc Aa.

          Vậy có 2 phép lai: P     AA x AA và P     Aa x AA

          Tr­ường hợp 1: P      AA (quả đỏ)  x AA (quả đỏ)

                               GT      A                      A

                               F1                   AA – 100% quả đỏ

          Tr­ường hợp 2: P      AA (quả đỏ)  x  Aa (quả đỏ)

                                GT      A                      A   a

                                F1       1AA; 1Aa : 100% quả đỏ

II/ LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG.

          1. Bài toán thuận:

          - Đặc điểm nhận dạng: Giống một cặp tính trạng.

          - Phư­ơng pháp giải:

          + Dựa vào điều kiện của bài ta sẽ qui ­ước gen.

          + Xác định qui luật di truyền phù hợp.

          + Lập sơ đồ lai.

          Bài tập 8

          Ở cà chua cây cao là trội hoàn toàn so với cây thấp, lá chẻ trội hoàn toàn so với lá nguyên, các gen nằm trên NTS th­ường khác nhau. Hãy giải thích kết quả và lập sơ đồ lai từ P đến F2 khi cho cà chua thuần chủng thân thấp, lá chẻ.

          Giải

          B1       Qui ­ước gen A qui định thân cao; B qui định lá chẻ.

                                          a qui định thân thấp; b qui định lá nguyên.

          B2       Theo điều kiện bài ra các gen phân li độc lập với nhau.

          B3       Cà chua cây cao, lá nguyên thuần chủng có kiểu gen: Aabb

                   Cà chua cây thấp, lá chẻ thuần chủng có kiểu gen        aaBB

          B4       Sơ đồ lai:

                   P t/c               Aabb (cao, nguyên) x aaBB (thấp, chẻ)

                   GT                    Ab                              aB

                   F1                                   AaBb (100% cây cao, lá chẻ)

                   F1 x F1            AaBb (cao, chẻ)  x  (AaBb (cao, chẻ)

                   GT              AB; Ab; aB; ab            AB; Ab; aB, ab

AB

Ab

Ab

Ab

AB

AABB

AABb

AaBB

AaBb

Ab

AABb

AAbb

AaBb

Aabb

aB

AaBB

AaBb

aaBB

Aabb

Ab

AaBb

Aabb

aaBb

aabb

                                       

          Ở F2 : có 9 kiểu gen.

          Kiểu gen khái quát  9(A – B); 3(A – bb); 3(aaB –); 1(aabb)

          Kiểu hình            9 cao, chẻ : 3 cao, nguyên : 3 thấp, chẻ : 1 thấp, nguyên

          Bài tập 9

          Ở đậu Hà Lan: gen T qui định hoa tím, gen  t  qui định hoa trắng.

                                 gen B qui định hạt bóng, gen b qui định hạt nhăn.

          Hai cặp gen qui định hai cặp tính trạng về màu hoa về hình dạng nằm trên 2 cặp NST khác nhau và không xuất hiện tính trạng trung gian.

          a. Tổ hợp 2 cặp tính trạng về màu hoa và hình dạng ở đậu Hà Lan có bao nhiêu kiểu hình. Hãy liệt kê các kiểu hình đó.

          b. Viết các kiểu gen có thể có cho mỗi loại kiểu hình trên.

          c. Viết các kiểu gen thuần chủng và kiểu gen không thuần chủng qui định hai cặp tính trạng nói trên.

          Giải

          a. Số kiểu hình.

          - Xét riêng cặp tính trạng về màu sắc hoa, có 2 kiểu hình là hoa tím và hoa trắng.

          - Xét riêng cặp tính trạng về hình dạng hạt, có 2 kiểu hình lá hạt bóng và hạt nhẵn.

          b. Kiểu gen có thể có cho mỗi loại kiểu hình:

          - Kiểu hình hoa tím, hạt bóng có kiểu gen: TTBB, TTBb, TbBB, TtBb.

          - Kiểu hình hoa tím, hạt nhẵn có kiểu gen TTbb; Ttbb.

          - Kiểu hình hoa trắng, hạt có kiểu gen ttBB, ttBB.

          - Kiểu gen cây hoa trắng hạt nhẵn là: ttbb.

          c. Kiểu gen thuần chủng bao gồm:

                             TTBB; TTbb; ttBB; ttbb

          Kiểu gen không thuần chủng:

                             TtBB; TTBb; Ttbb; ttBb; TtBb

          2. Bài toán nghịch:

          - Đặc điểm nhận dạng: Bài cho biết kết quả phân li kiểu hình ở F2.

          - Biện luận:

          + Từ tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 =( 9 : 3 : 3 : 1) điều kiện của bài => quy luật di truyền chi phối.

          + Xét sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng để tìm qui luật di truyền => qui ư­ớc gen.

          + Nhận xét sự phân li kiểu hình ở F2.

          + Nhận xét F1 dị hợp bao nhiêu cặp – cho phân độc lập tổ hợp tự do và so sánh với kết quả của phép lai => qui luật di truyền.

          + Tìm kiểu gen của F1 và viết sơ đồ lai.

          Bài tập 10

          Cho hai cây có kiểu hình cây cao, lá chỉ giao phấn với nhau, ở thế hệ lai thu đư­ợc 64 cây cao lá chẻ; 21 cây cao lá nguyên, 24 cây chân thấp, lá chẻ; 7 cây thấp lá nguyên. Biết rằng 1 gen qui định một tính trạng (gen nằm trên NST th­ường)

          Giải

          + Xét sự di truyền cặp tính trạng qui định thân cao, thấp = 3 : 1; tỉ lệ 3 : 1 là tỉ lệ của định luật phân li => thân cao trội hoàn toàn với thân thấp.   

          Qui ­ước : A cây cao, a cây thấp.

          Sơ đồ                  Aa         x        Aa (cây cao)

          + Xét sự di truyền cặp tính trạng qui định lá chẻ: lá nguyên = 3:1, tỉ lệ 3:1      => định luật phân li; lá chẻ trội hoàn toàn so với lá nguyên.

          Qui ­ước B lá che; b lá nguyên

          Sơ đồ     Bb (lá chẻ)  x  Bb (lá chẻ)

          + Kết quả phân li kiểu hình của F1. 9 : 3 : 3 : 1

          P di hợp 2 cặp gen AaBb. Nếu phân li độc lập, tổ hợp do cho kết quả phân li kiểu hình (3:1) (3:1) . 9 : 3 : 3 : 1 phù hợp với kết quả phân li ở F1.

          => Kết quả của phép lai đ­ợc giải thích bằng định luật phân li độc lập các cặp tính trạng.

          + Kiểu gen P     AaBb (cây cao, lá chẻ)

          Sơ đồ lai:

                   P      AaBb (cao, chẻ)  x  AaBb (cao, chẻ)

                   GT    AB, Ab; aB, ab        AB; Ab; aB, ab

                   F1      Kẻ bảng penét

                   Kiểu gen khái quát  9(A-B-) : 3 (A-bb) : 3 (aaB-) : 1aabb

                   Kiểu hình  9 (cao,chẻ) : 3(cao – nguyên) : 3(thấp, chẻ): 1(thấp, nguyên).

          Bài tập 11

          Cho giao phấn giữa hai cây P thu đ­ược F1 có kết quả nh­ư sau:

          - 180 cây quả đỏ hoa thơm.

          - 178 cây quả đỏ, không thơm.

          - 182 cây quả vàng, hoa thơm.

          - 179 cây quả vàng, không thơm.

          Biết rằng hai cặp tính trạng rễ màu quả và mùi hoa di truyền độc lập với nhau, quả đỏ, hoa thơm là do gen trội qui định và không xuất hiện tính trạng trung gian.

          Biện luận và lập sơ đồ lai.

          Giải

          Theo đề bài, qui ­ước.

          Gen A qui định quả đỏ, a qui định quả vàng, B qui định quả thơm, b qui định hoa không thơm.

          F1 có tỉ lệ kiểu hình là 180 : 178 : 182 : 179 . 1 : 1 : 1 : 1

          * Phân tích từng tính trạng ở con lai F1.

          - Về tính trạng màu quả.

Quả đỏ

=

180 + 178

=

385

=

1

Quả vàng

182 + 179

361

1

 

          P1 có tỷ lệ 1:1của phép lai phân tính

          => P:            Aa      x         aa

          Về tính trạng mùi hoa

Hoa thơm

=

180 + 182

=

362

=

1

Hoa không thơm

179 + 178

357

1

          F1  có tỷ lệ 1:1 của phép lai phân tính.

          => P : Bb       x          bb

          * Tổ hợp 2 tính trạng

          P: ( Aa       x        aa )     ( Bb   x     bb)

          Ở F2  có tỷ lệ kiểu hình là: 1:1:1 = 4 tổ hợp là:

          + 4 = 2.2 tức là mỗi cơ thể đem lai cho hai giao tử  là dị hợp một cặp gen.

          + 4 = 4.1 tức là một cơ thể có 4 giao tử ( dị hợp và 2 cặp gen) 1 cơ thể cho một giao tử ( cơ thể thuần chủng). 

          - Tr­ường hợp 1:

          P:                Aabb( quả đỏ, hoa không thơm ) x    aaBb (vàng thơm )

          GT                Ab ; ab                                         aB; ab

          F1                            1 AaBb                 1Aabb            1aaBb         1aabb

          1 ( đỏ thơm ) : 1 ( đỏ không thơm ) : 1 ( vàng, thơm ) ; 1 ( vàng không thơm ).

          - Trư­ờng hợp 2:

          P           Aa Bb ( đỏ thơm )    x           aabb( vàng không thơm )

          GT         AB ;  Ab ;      aB  ; ab            ab

          F1                  1Aa Bb                 1 Aabb ;                 1aaBb ;                1 aabb

                  ( đỏ; thơm )    ( đỏ; không thơm)     ( vàng; thơm)      ( vàng; không thơm)

C. KẾT QUẢ

          Với cách làm như­ trên kết quả bộ môn sinh học (về nhận thức, độ nhanh nhạy tìm h­ướng giải) của học sinh đã tăng lên đáng kể. Thời gian đầu khi tiếp xúc với dạng bài tập này các em rất lúng túng và hoang mang vì đây hoàn toàn là kiến thức mới. Như­ng chỉ sau một thời gian đ­ược sự hướng dẫn và làm quen với dạng bài tập này, các em đã tiến bộ rất nhiều. Đặc biệt năng lực t­ư duy của học sinh, nhất là khả năng sử dụng các thao tác  t­ư duy để tìm lời biện luận. Từ phư­ơng pháp này 96% các em đã vận dụng và giải đ­ược bài tập ở dạng cơ bản trong SGK và có 80% các em giải thêm đ­ược bài tập trong các sách nâng cao, các đề thi HSG cấp huyện và tỉnh.

D. RÚT KINH NGHIỆM

          Để thực hiện mục tiêu của bộ môn, bản thân tôi đã phải cố gắng học hỏi, trao đổi kinh nghiệm, tự tìm các tài liệu để nghiên cứu, song vẫn còn những hạn chế nhất định. Do đó tôi rất mong nhận đ­ược sự góp ý, bổ sung của các bạn đồng nghiệp, đặc biệt là ban lãnh đạo tr­ường THCS Cát Nê cũng nh­ư lãnh đạo của ngành. Qua đây tôi mạnh dạn đư­ợc xin đề xuất một số ý kiến sau:

          Muốn có nhiều trò giỏi tr­ước hết phải có giáo viên giỏi. Để làm được điều đó thì hàng kỳ, hàng năm ngành cần tổ chức thêm một số lớp học bồi dưỡng chuyên môn theo hệ thống ch­ương trình và trang bị cho bộ môn sinh học nói chung các đồ dùng trực quan và dụng cụ thí nghiệm.

          Không những thế giáo viên cần đ­ược học hỏi kinh nghiệm của các trư­ờng bạn trong huyện, trong tỉnh bằng cách tham quan dự giờ trực tiếp các giờ giảng mẫu, hoặc tài liệu in ấn do phòng giáo dục sư­u tầm.

          Trên đây là một vài kinh nghiệm nhỏ của tôi trong việc giúp học sinh giải bài tập di truyền.

          Tôi rất mong đư­ợc sự quan tâm bồi d­ưỡng th­ường xuyên của lãnh đạo ngành để tôi sẽ đạt đư­ợc những thành công hơn nữa trong sự nghiệp dạy học bộ môn sinh học.


Tập tin đính kèm
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Hướng dẫn sử dụng một số công cụ, phần mềm tổ chức dạy-học trực tuyến (Bài 1: Phần mềm ViettelStudy) 08/02/20

Như đã đưa tin, bộ phận CNTT của Sở sẽ liên tục cập nhật các cách làm thực tế, video chia sẻ kinh nghiệm, các bài viết của các chuyên gia giáo dục, nhà giáo có kinh nghiệm, các ứng dụng CNTT hữu ích nhằm mục đích triển khai hoạt động học trực tuyến tới các đơn vị, nhà trường, giáo viên, học sinh. Đề nghị các đơn vị nghiên cứu, học tập và chia sẻ các cách làm hiệu quả của đơn vị mình. Mọi chi tiết vui lòng liên hệ đồng chí Lý Tiến Hải, chuyên viên Sở GDĐT, số điện thoại, zalo: 0973870888, email: hailt.so@thainguyen.edu.vn hoặc thường xuyên truy cập website: http://thainguyen.edu.vn

Một số biện pháp dạy học, giao việc cho học sinh học tập tại nhà 06/02/20

Nhằm đẩy mạnh ứng dụng Công nghệ thông tin (CNTT) trong dạy và học, đặc biệt trong thời gian học sinh nghỉ học ở nhà do dịch cúm do chuẩn mới vi rút Corona gây ra, Sở GDĐT Thái Nguyên đã có văn bản số 184/SGDĐT-GDTrH ngày 06/02/2020 hướng dẫn tổ chức hoạt động học trực tuyến tới các đơn vị.

Hướng dẫn sử dụng một số công cụ, phần mềm tổ chức dạy-học trực tuyến (Bài 2: Công cụ tiện ích của Google) 08/02/20

Như đã đưa tin, bộ phận CNTT của Sở sẽ liên tục cập nhật các cách làm thực tế, video chia sẻ kinh nghiệm, các bài viết của các chuyên gia giáo dục, nhà giáo có kinh nghiệm, các ứng dụng CNTT hữu ích nhằm mục đích triển khai hoạt động học trực tuyến tới các đơn vị, nhà trường, giáo viên, học sinh. Đề nghị các đơn vị nghiên cứu, học tập và chia sẻ các cách làm hiệu quả của đơn vị mình. Mọi chi tiết vui lòng liên hệ đồng chí Lý Tiến Hải, chuyên viên Sở GDĐT, số điện thoại, zalo: 0973870888, email: hailt.so@thainguyen.edu.vn hoặc thường xuyên truy cập website: http://thainguyen.edu.vn

Hướng dẫn sử dụng một số công cụ, phần mềm tổ chức dạy-học trực tuyến (Bài 3: Sử dụng mạng xã hội Zalo, Facebook) 10/02/20

Như đã đưa tin, bộ phận CNTT của Sở sẽ liên tục cập nhật các cách làm thực tế, video chia sẻ kinh nghiệm, các bài viết của các chuyên gia giáo dục, nhà giáo có kinh nghiệm, các ứng dụng CNTT hữu ích nhằm mục đích triển khai hoạt động học trực tuyến tới các đơn vị, nhà trường, giáo viên, học sinh. Đề nghị các đơn vị nghiên cứu, học tập và chia sẻ các cách làm hiệu quả của đơn vị mình. Mọi chi tiết vui lòng liên hệ đồng chí Lý Tiến Hải, chuyên viên Sở GDĐT, số điện thoại, zalo: 0973870888, email: hailt.so@thainguyen.edu.vn hoặc thường xuyên truy cập website: http://thainguyen.edu.vn

Cho trẻ mầm non, học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên tạm nghỉ học từ 04/2 đến hết ngày 09/02/2020 03/02/20

Trước các diễn biến phức tạp mới của dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra, 10 giờ sáng nay (ngày 03/02/2020), Sở GDĐT Thái Nguyên đã có Văn bản số 145/SGDĐT-CTTT cho phép trẻ mầm non, học sinh, sinh viên các trường phổ thông, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên tạm nghỉ học từ 04/2 đến hết ngày 09/02/2020.

Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 80
Hôm qua : 34
Tháng 07 : 264
Năm 2020 : 14.493